Quản trị kinh doanh

Ngày đăng: 11-01-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã ngành, nghề: 6340404

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

Thời gian đào tạo: 2 năm.

  1. Mục tiêu đào tạo
    • Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân cao đẳng Quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản, cơ sở và kiến thức chuyên môn cần thiết về các lĩnh vực kinh tế – quản lý – kinh doanh; thành thạo các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng cốt lõi đối với nhà Quản trị ; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và có năng lực cơ bản đảm nhiệm các chức năng quản trị, các quá trình kinh doanh của doanh nghiệp; có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập liên thông lên đại học.

  • Mục tiêu cụ thể:
      • Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
    • Kiến thức:

Trình bày được những kiến thức về doanh nghiệp, tin học kinh tế, thống kê kinh doanh, phân tích kinh doanh, phương pháp nghiên cứu kinh doanh, điều tra xã hội học, để xác lập cơ sở khoa học cho việc thực hiện nghiệp vụ quản trị doanh nghiệp.

Vận dụng được kiến thức tin học và ngoại ngữ trong công tác quản trị.

Cập nhật và áp dụng được các chính sách phát triển kinh tế xã hội liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp.

Xây dựng được cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.

  • Kỹ năng

Hoạch định phát triển kinh doanh từ chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình đến dự án kinh doanh.

Tổ chức quá trình sản xuất, quá trình cung ứng, tổ chức hoạt động marketing và bán hàng của doanh nghiệp.

Tổ chức bộ máy quản trị kinh doanh, tổ chức nhân lực và hệ thống thông tin quản trị.

Điều hành thực hiện các phương án hoạch định, phương án tổ chức từ cấp cơ sở, cấp trung đến cấp cao.

Giám sát, kiểm soát kinh doanh, tiếp nhận thông tin phản hồi và ứng xử, điều chỉnh phương án khi có các tình huống kinh doanh mới phát sinh.

Phân tích được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Thiết lập được mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác.

Đàm phán với đối tác trong quá trình hoạt động kinh doanh.

  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh;

Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

  • Chính trị, đạo đức; thể chất và quốc phòng
  • Có niềm tin, lý tưởng cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
  • Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.
  • Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…
  • Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.
  • Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ.
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.
  • Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.
    • Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Nhân viên kinh doanh hoặc quản trị kinh doanh trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Tự tạo lập doanh nghiệp hoặc tự tìm kiến cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng học phần: 25 môn

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 77 Tín chỉ

  1. Nội dung chương trình:
Mã học phần Tên học phần Số
tín chỉ
Thời gian học tập (giờ) Học phần
trước
Tổng số Trong đó
LT TH, TN, TL TT, TL, BTL, ĐA, KL Thi/ Kiểm tra
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I CÁC HỌC PHẦN CHUNG 17
  Học phần bắt buộc 17
I.1. Các học phần về lý luận chính trị và pháp luật 8
I.1.1 Chính trị 5
I.1.2 Pháp luật đại cương 3
I.2. Các học phần về ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ 9  
I.2.1 Đại cương về CNTT và truyền thông 3
I.2.2 Tiếng Anh giao tiếp 1 3
I.2.3 Tiếng Anh giao tiếp 2 3
II CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 60
II.1 Học phần cơ sở 18
II.1.1 Học phần bắt buộc 18
II.1.1.1 Toán cao cấp 3
II.1.1.2 Quản trị học 3
II.1.1.3 Marketing căn bản 3
II.1.1.4 Kinh tế vi mô 3
II.1.1.5 Kinh tế vĩ mô 3
II.1.1.6 Kế toán đại cương 3
II.1.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0
II.2 HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 42
II.2.1 Học phần bắt buộc 42
II.2.1.1 Quản trị dịch vụ 3
II.2.1.2 Kế toán quản trị 3
II.2.1.3 Tiếng anh chuyên ngành kinh tế 3
II.2.1.4 Quản trị nhân sự 3
II.2.1.5 Quản trị vận hành 3
II.2.1.6 Marketing dịch vụ 3
II.2.1.7 Quản trị marketing 3
II.2.1.8 Quản trị tài chính 3
II.2.1.9 Quản trị xúc tiến và quảng cáo 3
II.2.1.10 Quản trị logistic và chuỗi cung ứng 3
II.2.1.11 Quản trị truyền thông marketing tích hợp 3
II.2.1.12 Quản trị tổ chức sự kiện và lễ hội 3
II.2.1.13 Báo cáo chuyên đề thực tiễn 1
II.2.1.14 Thực tập nghề nghiệp QTKD 5
II.2.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
III  HỌC PHẦN TỰ  TÍCH LŨY 26  
III.1 Ngoại ngữ 6  
III.1.01 Ngoại ngữ 1 3
III.1.02 Ngoại ngữ 2 3
III.2 Tin học 8  
III.2.01 Tin học cơ bản 1 2
III.2.02 Tin học cơ bản 2 2
III.2.03 Tin học cơ bản 3 2
III.2.04 Tin học cơ bản 4 2
III.3 Kỹ năng mềm 5  
III.3.1 Kỹ năng mềm 1 1
III.3.2 Kỹ năng mềm 2 1
III.3.3 Kỹ năng mềm 3 1
III.3.4 Kỹ năng mềm 4 1
III.3.5 Kỹ năng mềm 5 1
III.4 Giáo dục thể chất 2  
III.4.01 Giáo dục thể chất 1 1
III.4.02 Giáo dục thể chất 2 1
III.5 Giáo dục Quốc phòng 5  
III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 1 3
III.5.02 Giáo dục Quốc phòng 2 2
  Tổng cộng 77

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các học phần chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, … hoặc tham gia vào các sự kiện mà các doanh nghiệp tổ chức…

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết học phần:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết học phần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng học phần trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết học phần đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường, trong quá trình đào tạo có thể sử dụng mô hình kinh doanh giả định nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.