Quản trị dịch vụ du lịch – lữ hành

Ngày đăng: 21-03-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH – LỮ HÀNH

Mã ngành, nghề: 6810101

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

Hình thức đào tạo: Chính Quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm đến 3 năm

1. Mục tiêu đào tạo:

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; trang bị cho người học có kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành về các nghiệp vụ cơ bản của du lịch như: hướng dẫn, tuyến điểm, thiết kế tour. Với các môn học tự chọn được phân ba nhóm gắn với ba chuyên ngành hẹp: quản trị điểm đến, điều hành tour và hướng dẫn viên, người học có thể lựa chọn con đường thăng tiến, phát triển nghề nghiệp của mình theo một trong ba lĩnh vực đã nêu;

Bên cạnh kiến thức, kỹ năng chung và chuyên sâu, chương trình đào tạo còn trang bị cho người học đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, phong cách chuyên nghiệp và sức khỏe tốt;

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong công ty du lịch; có thể đảm nhận các vị trí giám sát tại khách sạn vừa và lớn hoặc quản lý khách nhỏ khi có cơ hội thăng tiến.

1.1.1 Mục tiêu cụ thể

  • Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
  • Kiến thức:

Mô tả được vị trí, vai trò của dịch vụ du lịch và lữ hành trong ngành Du lịch và đặc trưng của hoạt động du lịch lữ hành, tác động của nó về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường;

Trình bày được cơ cấu tổ chức, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty du lịch; mối quan hệ giữa các bộ phận trong công ty và đề xuất được các biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch;

Mô tả được quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra và đánh giá kết quả công việc trong hoạt động du lịch;

Trình bày được các nguyên tắc bảo đảm an ninh, an toàn, giải thích được lý do phải tuân thủ các quy định về an ninh, an toàn trong du lịch để nhận diện được các nguy cơ và biện pháp phòng ngừa;

Xây dựng được tính tự tin trong xử lý công việc.

Phân biệt và nhận biết được các loại hình du lịch và các quy định về loại hình du lịch tại Việt Nam

Trình bày được thông tin về các tuyến điểm và các nét văn hóa tại điểm đến.

  • Kỹ năng:

Giao tiếp tốt với khách hàng bằng tiếng Việt và Anh, phù hợp với yêu cầu phục vụ khách trong hoạt động dịch vụ du lịch và lữ hành; chăm sóc khách hàng và giải quyết phàn nàn của khách hàng có hiệu quả;

Sử dụng đúng, an toàn các loại trang thiết bị phục vụ du lịch;

Thực hiện đúng quy trình phục vụ khách hàng tại các vị trí công việc của các bộ phận theo tiêu chuẩn của công ty du lịch;

Làm được các loại báo cáo, soạn thảo được văn bản đối nội, hợp đồng thông dụng của du lịch;

Ứng dụng được phần mềm quản trị du lịch trong công việc hàng ngày;

Phân tích, đánh giá được kết quả hoạt động kinh doanh của các bộ phận trong Công ty du lịch và phát hiện ra được các nguyên nhân và đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao kết quả hiệu quả kinh doanh;

Hình thành được các nhóm làm việc và điều hành được hoạt động của nhóm.

Vận dụng linh hoạt, thành thạo kĩ năng quản lí thời gian và bản thân trong các hoạt động đa dạng của ngành du lịch, dịch vụ.

Áp dụng linh hoạt kĩ năng thích ứng với sự phức tạp của thực tiễn nghề nghiệp du lịch.

Phân tích được hành vi, ứng xử, kĩ năng của các đối tượng giao tiếp, làm việc trong các lĩnh vực khác nhau của ngành du lịch, dịch vụ.

Vận dụng linh hoạt kiến thức vào thực tiễn xây dựng, tổ chức chương trình du lịch, điều hành du lịch, hướng dẫn, các nghiệp vụ đón tiễn, lễ tân, phục vụ trong nhà hàng khách sạn, các nghiệp vụ tổ chức sự kiện…

Thiết kế được tour du lịch và điều hành hoạt động tour

1.1.2 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

Yêu nghề, gắn bó với nghề nghiệp; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệ, quy chế, quy định của cơ quan, doanh nghiệp, công ty nơi đang công tác; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm trong công việc;

Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và chủ động giải quyết các vấn đề nảy sinh trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn. Nhạy bén trong việc tiếp cận các thông tin khoa học kỹ thuật và công nghệ mới trong kinh doanh, dịch vụ;

Tham gia có hiệu quả trong việc thiết kế triển khai, chuyển giao công nghệ, tổ chức cung cấp dịch vụ, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;

Thiết lập được mối quan hệ và cộng tác tốt với đồng nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn và trong giao tiếp xã hội.

1.1.3 Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.1.4 Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành hệ cao đẳng tại trường Cao đẳng Kỹ thuật – Công nghệ Vạn Xuân, sinh viên có thể tự tin làm việc tại các vị trí sau: hướng dẫn viên du lịch hoặc chuyên viên phụ trách các bộ phận lưu trú, tiếp thị, chăm sóc khách hàng, tổ chức hội nghị – sự kiện; quản trị – điều hành – thiết kế tour tại các công ty trong và ngoài nước hoặc các tổ chức phi chính phủ; chuyên viên tại các Sở, ban, Ngành về Du lịch hoặc nghiên cứu, giảng dạy về du lịch tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu,… Thêm vào đó, làm việc trong ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành cũng đồng nghĩa với việc bạn có rất nhiều cơ hội để tự khẳng định bản thân, phát triển khả năng kinh doanh độc lập. Một trong những xu hướng được ưu tiên lựa chọn hiện nay chính là thành lập công ty kinh doanh dịch vụ du lịch – lữ hành của riêng mình.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 29 môn

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 83 tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1.635 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 363 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1.272 giờ

3. Nội dung chương trình:

Mã MH/ MĐ Tên môn học/mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận Thi/ Kiểm tra
I CÁC MÔN HỌC CHUNG 23
MH01 Chính trị 6
MH02 Pháp luật đại cương 2
MH03 Giáo dục thể chất 2
MH04 Giáo dục Quốc phòng và An ninh 4
MH05 Tin học đại cương 3
MH06 Ngoại ngữ  (1,2) 6
II CÁC MÔN HỌC CHUYÊN MÔN 60
II.1 Các môn học cơ sở 23
MH07 Tổng quan về Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 2
MH08 Tổng quan du lịch 2
MH09 Địa lý du lịch Việt Nam 3
MH10 Luật du lịch 2
MH11 Phát triển du lịch bền vững 2
MH12 Tâm lý du khách 2
MH13 Thanh toán quốc tế 2
MH14 Văn hóa ẩm thực trong du lịch 2
MĐ15 Các tuyến điểm du lịch nội địa 3
MĐ16 Cơ sở văn hóa Việt Nam 3
II.2 Các môn học chuyên môn 37
MĐ17 Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch 3
MĐ18 Nghiệp vụ xuất nhập cảnh du lịch 2
MH19 Quản trị kinh doanh lữ hành 2
MĐ20 Thiết kế tour 3
MĐ21 Tiếng Anh ngành lữ hành 3
MĐ22 Báo cáo chuyên đề thực tiễn 1
MH23 Tổ chức điều hành tour Inbound và Outbound 3
MH24 Tín ngưỡng phong tục và lễ hội Việt Nam 3
MĐ25 Tiếng Anh chuyên ngành HDDL 3
MH26 Bán và tiếp thị trong lữ hành 3
MH27 Quản trị điểm đến 3
MH28 Kiến trúc và mỹ thuật Việt Nam 3
MĐ29 Thực tập 5
III HỌC PHẦN KHÔNG TÍCH LŨY          
Tin học chuẩn đầu ra
Ngoại ngữ chuẩn đầu ra
Kỹ năng mềm
Tổng cộng 83

 4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, trung tâm thương mại, khu du lịch sinh thái, nhà hàng, khách sạn, resort, khu giải trí … hoặc tham gia vào các sự kiện mà các doanh nghiệp tổ chức…

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết môn học đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp:

– Sinh viên phải đạt yêu cầu tất cả các môn học đào tạo trong chương trình sẽ được dự thi tốt nghiệp để được cấp bằng Cao đẳng;

– Các môn thi tốt nghiệp:

+ Chính trị: Theo qui định hiện hành

+ Lý thuyết nghề: Các kiến thức trọng tâm về: Tổng quan du lịch, tổng quan về cơ sở lưu trú, văn hóa ẩm thực Việt nam và các nước.

+ Thực hành nghề:  Các kiến thức trọng tâm về: các kiến thức ngành nâng cao: Quản trị hoạt động lưu trú, quản trị kinh doanh NHKS….

  • Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành, điều kiện công nhận tốt nghiệp theo qui định hiện hành.
STT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết tự luận 120 phút
Trắc nghiệm 60 phút
2 Kiến thức kỹ năng nghề    
Lý thuyết nghề Viết tự luận 60 – 120 phút
Thực hành nghề Lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch bán hàng… 2 – 4 giờ

 

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường, trong quá trình đào tạo có thể sử dụng mô hình kinh doanh giả định nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.