Nuôi trồng thủy sản

Ngày đăng: 11-01-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Mã ngành, nghề: 6620302

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Chương trình ngành Nuôi trồng thủy sản trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; trang bị các kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật nuôi, phòng, trị bệnh cho các đối tượng thủy sản nước ngọt, mặn, kỹ thuật sản xuất và chế biến thức ăn cho các đối tượng thủy sản, kỹ thuật quản lý, chế biến bảo quản và đặc biệt hoàn toàn có thể tự lập trong sản xuất kinh doanh; có khả năng ứng dụng công nghệ  kỹ thuật và sử dụng thiết bị trong nuôi trồng thủy sản theo hướng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bền vững, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+     Thủy sinh vật, ngư loại, quản lý môi trường ao nuôi, công trình thủy sản, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, phòng và trị bệnh các đối tượng thủy sản, tiêu chuẩn an toàn sản phẩm và an toàn lao động trong nuôi trồng thủy sản;

+     Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế;

+     Kỹ thuật vận chuyển, chế biến và bảo quản sản phẩm động vật thủy sản sau thu hoạch;

+     Khởi sự doanh  nghiệp, tổ chức quản lý sản xuất, khuyến nông, khuyến ngư, khai thác và bảo vệ  nguồn lợi thủy sản.

– Kỹ năng:

+     Nhận biết các loài thủy sản có giá trị kinh tế để đưa vào sản xuất, các loài thủy sinh vật làm thức ăn cho động vật thủy sản;

+     Chuẩn bị được công trình ao nuôi, sử dụng thức ăn có hiệu quả, quản lý môi trường, dịch bệnh, khai thác, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm thủy sản;

+     Thực hiện được quy trình sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế;

+     Biết quy trình chế biến một số sản phẩm thủy sản;

+   Lập và thực hiện kế hoạch sản xuất;

+   Có khả năng vận dụng kiến thức đã học để tham gia cải tiến quy trình sản xuất trong thực tế.

Chính trị, đạo đức, Thể chất, Quốc phòng:

+     Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

+     Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

+     Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

+     Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

+     Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+     Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

+     Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

+     Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Nuôi trồng thủy sản trình độ cao đẳng có làm thể làm:

  • Kỹ thuật viên sản xuất giống, nuôi thương phẩm các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
  • Kỹ thuật viên bảo quản và chế biến các sản phẩm thủy sản.
  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng học phần: 24

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 84 Tín chỉ

  1. Nội dung chương trình:
Mã học phần Tên học phần Số
tín chỉ
Thời gian học tập (giờ) Học phần
trước
Tổng số Trong đó
LT TH, TN, TL TT, TL, BTL, ĐA, KL Thi/ Kiểm tra
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I CÁC HỌC PHẦN CHUNG 17
  Học phần bắt buộc 17
I.1. Các học phần về lý luận chính trị và pháp luật

 

8
I.1.1 Chính trị 5
I.1.2 Pháp luật đại cương 3
I.2. Các học phần về ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ

 

9  
I.2.1 Đại cương về CNTT và truyền thông 3
I.2.2 Tiếng Anh giao tiếp 1 3
I.2.3 Tiếng Anh giao tiếp 2 3
II CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 60  
II.1 Học phần cơ sở 23  
II.1.1 Học phần bắt buộc 23  
II.1.1.1 Thủy sinh vật 3
II.1.1.2 Ngư loại học 3
II.1.1.3 Công trình và thiết bị trong Nuôi trồng thủy sản 4
II.1.1.4 Dinh dưỡng và thức ăn trong Nuôi trồng thủy sản 4
II.1.1.5 Quản lý chất lượng nước trong Nuôi trồng thủy sản 4
II.1.1.6 Bệnh học thủy sản 5
II.1.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0  
II.2 HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 37  
II.2.1 Học phần bắt buộc 37  
II.2.1.1 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá nước ngọt 4  
II.2.1.2 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi cá biển 4  
II.2.1.3 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác 4  
II.2.1.4 Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi động vật thân mềm 4  
II.2.1.5 Kỹ thuật nuôi cá cảnh và thủy đặc sản 4  
II.2.1.6 Tổ chức quản lý sản xuất 2  
II.2.1.7 Nguyên lý bảo quản và chế biến thủy sản 2  
II.2.1.8 Công nghệ chế biến thủy sản tổng hợp 2  
II.2.1.9 Quản lý chất lượng sản phẩm thủy sản 3  
II.2.1.10 Thiết bị chế biến thủy sản 2  
II.2.1.11 Thực tập tốt nghiệp 6  
II.2.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
III  HỌC PHẦN TỰ  TÍCH LŨY 26  
III.1 Ngoại ngữ 6  
III.1.01 Ngoại ngữ 1 3
III.1.02 Ngoại ngữ 2 3
III.2 Tin học 8  
III.2.01 Tin học cơ bản 1 2
III.2.02 Tin học cơ bản 2 2
III.2.03 Tin học cơ bản 3 2
III.2.04 Tin học cơ bản 4 2
III.3 Kỹ năng mềm 5  
III.3.1 Kỹ năng mềm 1 1
III.3.2 Kỹ năng mềm 2 1
III.3.3 Kỹ năng mềm 3 1
III.3.4 Kỹ năng mềm 4 1
III.3.5 Kỹ năng mềm 5 1
III.4 Giáo dục thể chất 2  
III.4.01 Giáo dục thể chất 1 1
III.4.02 Giáo dục thể chất 2 1
III.5 Giáo dục Quốc phòng 5  
III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 1 3
III.5.02 Giáo dục Quốc phòng 2 2
  Tổng cộng 77

4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Các học phần chung bắt buộc
do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, … hoặc tham gia vào các sự kiện mà các doanh nghiệp tổ chức…

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết học phần:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết học phần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng học phần trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết học phần đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số học phần hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.