Kế toán

Ngày đăng: 11-01-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

KẾ TOÁN

Mã ngành, nghề: 6340301

Trình độ đào tạo: Cao Đẳng

Hình thức đào tạo: Chính Quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân ngành kế toán có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; nắm vững kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về kế toán, có tư duy độc lập; có năng lực nghiên cứu tự bổ sung kiến thức theo yêu cầu công việc. Từ đó vận dụng được kiến thức về pháp luật, kinh tế – xã hội, tài chính – tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện các công việc kế toán. Đồng thời vận dụng được kiến thức về tin học cũng như ngoại ngữ trong công tác kế toán.

1.2. Mục tiêu cụ thể:  

– Về kiến thức:

– Xác định được cơ cấu bộ máy kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp.

– Xác định được các hình thức kế toán sử dụng phù hợp với từng doanh nghiệp.

– Vận dụng được hệ thống chứng từ vào kế toán thực tế.

– Xây dựng được hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp.

– Cập nhập kịp thời chính xác về chế độ tài chính kế toán, các thông tư mới nhất, các phiên bản phần mền thuế mới nhất vào công tác kế toán tại doanh nghiệp.

– Về kỹ năng.

– Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán.

–  Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.

– Tổ chức được công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp.

–  Lập được báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp.

–  Phân tích được tình hình tài chính doanh nghiệp.

– Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp.

–  Cung cấp được một số thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị để phục vụ cho yêu cầu lãnh đạo và quản lý kinh tế ở đơn vị.

– Lập được kế hoạch tài chính doanh nghiệp.

– Sử dụng thành thạo 2 đến 3 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng.

– Về năng lực tự chủ và trách nhiệm.

Có đạo đức, trung thực; có trách nhiệm nghề nghiệp, tinh thần cầu tiến, chủ động sáng tạo; có ý thức và năng lực hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

– Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng

  • Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.
  • Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.
  • Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, …
  • Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.
  • Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.
  • Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm và cơ hội sau khi tốt nghiệp.

– Kế toán viên.

– Kế toán tổng hợp.

– Kế toán trưởng (bổ sung chứng chỉ kế toán trưởng)

– Cán bộ kế toán, tài chính trong các loại hình doanh nghiệp của nền kinh tế, các tổ chức phi lợi nhuận, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Sau khi tốt nghiệp trình độ cao đẳng các sinh viên có cơ hội học liên thông lên đại học, học lên thạc sỹ…từ đó giúp các em mở mang kiến thức và tìm kiếm việc làm ở những vị trí thích hợp hơn như:

– Tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán để tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân.

– Giảng viên về kế toán tại các trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực kế toán, kiểm toán.

  1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu

– Số lượng môn học:  25 môn

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 76 tín chỉ

  1. Nội dung chương trình
Mã học phần Tên học phần Số
tín chỉ
Thời gian học tập (giờ) Môn học
trước
Tổng số Trong đó
LT TH, TN, TL TT, TL, BTL, ĐA, KL Thi/ Kiểm tra
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I CÁC HỌC PHẦN CHUNG 17
  Học phần bắt buộc 17
I.1. Các học phần về lý luận chính trị và pháp luật 8
I.1.1 Chính trị 5
I.1.2 Pháp luật đại cương 3
I.2. Các học phần về ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ 9  
I.2.1 Đại cương về CNTT và truyền thông 3
I.2.2 Tiếng Anh giao tiếp 1 3
I.2.3 Tiếng Anh giao tiếp 2 3
II CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 59
II.1 Học phần cơ sở 18
II.1.1 Học phần bắt buộc 18
II.1.1.1 Kinh tế vi mô 3
II.1.1.2 Kinh tế vĩ mô 3
II.1.1.3 Lý thuyết tài chính tiền tệ 3
II.1.1.4 Kế toán đại cương 3
II.1.1.5 Đạo đức trong kinh doanh 3
II.1.1.6 Kỹ năng hành chính văn phòng 3
II.1.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
II.2 HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 41
II.2.1 Học phần bắt buộc 41
II.2.1.1 Kế toán tài chính căn bản 3
II.2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán căn bản 3
II.2.1.3 Kế toán tài chính nâng cao 3
II.2.1.4 Kiểm toán căn bản 3
II.2.1.5 Quản Trị Tài chính 3
II.2.1.6 Thuế 3
II.2.1.7 Phân tích hoạt động kinh doanh 3
II.2.1.8 Lập báo cáo tài chính 3
II.2.1.9 Kế toán chi phí 3
II.2.1.10 Nghiệp vụ sổ sách kế toán 3
II.2.1.11 Phần mềm kế toán 3
II.2.1.12 Kế toán hành chính sự nghiệp 3
II.2.1.13 Thực tập tốt nghiệp 5
II.2.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
III  HỌC PHẦN TỰ  TÍCH LŨY 26  
III.1 Ngoại ngữ 6  
III.1.01 Ngoại ngữ 1 3
III.1.02 Ngoại ngữ 2 3
III.2 Tin học 8  
III.2.01 Tin học cơ bản 1 2
III.2.02 Tin học cơ bản 2 2
III.2.03 Tin học cơ bản 3 2
III.2.04 Tin học cơ bản 4 2
III.3 Kỹ năng mềm 5  
III.3.1 Kỹ năng mềm 1 1
III.3.2 Kỹ năng mềm 2 1
III.3.3 Kỹ năng mềm 3 1
III.3.4 Kỹ năng mềm 4 1
III.3.5 Kỹ năng mềm 5 1
III.4 Giáo dục thể chất 2  
III.4.01 Giáo dục thể chất 1 1
III.4.02 Giáo dục thể chất 2 1
III.5 Giáo dục Quốc phòng 5  
III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 1 3
III.5.02 Giáo dục Quốc phòng 2 2
  Tổng cộng 76

 

  1. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học đào tạo và hướng dẫn thi tốt nghiệp

4.1 Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2 Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên đi kiến tập tại các doanh nghiệp về các nghiệp vụ kế toán, kiểm toán hay các nghiệp vụ khai báo thuế, …

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, môđun

– Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành

– Thời gian kiểm tra:

+ Lý thuyết: Không quá 120 phút

+ Thực hành: Không quá 8 giờ

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

4.5. Các chú ý khác

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:
– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường, trong quá trình đào tạo có thể sử dụng mô hình kinh doanh giả định nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;
– Thực tập tốt nghiệp:
+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;
+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.