Điện dân dụng

Ngày đăng: 21-03-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

ĐIỆN DÂN DỤNG

Mã nghề: 6520226

Trình độ dào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: 2,5 năm đến 3 năm

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân ngành Điện dân dụng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người kỹ thuật viên công nghệ, đồng thời có khả năng thích ứng với sự thay đổi của ngành Điện dân dụng và tự động hóa.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

1.2.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

– Kiến thức:

Trình bày được tính chất, công dụng, ký hiệu và phạm vi sử dụng của kim loại và hợp kim; dây dẫn, dây cáp, dây điện từ; vật liệu cách điện, vật liệu bán dẫn và vật liệu từ thường dùng trong ngành điện dân dụng.

Trình bày được nguyên lý cấu tạo, tính năng, công dụng và cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ đo, các khí cụ điện hạ thế điều khiển bằng tay; khí cụ bảo vệ, khống chế và điều khiển gián tiếp trong lĩnh vực điện dân dụng.

Trình bày được các khái niệm cơ bản và sơ đồ của các mạch điện tử cơ bản thường dùng trong các thiết bị điện gia dụng; nguyên tắc hoạt động và đặc điểm của các loại cảm biến, các mạch dao động và các mạch logic tuần tự, mạch nhớ và mạch chuyển đổi A/D – D/A.

 Trình bày được phương pháp tính toán tiết diện dây dẫn, thiết bị đóng cắt,  phụ tải của một căn hộ đường ống PVC nổi

Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, phương pháp lắp đặt và quy trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nhiệt gia dụng, máy biến áp một pha, máy phát điện điện xoay chiều đồng bộ một pha, động cơ điện xoay chiều không đồng bộ (KĐB) ba pha, một pha. Nguyên tắc hoạt động, đặc điểm của các loại thiết bị tự động điều khiển dân dụng.

Trình bày được cách sử dụng các phần mềm vẽ mạch điện với sự trợ giúp của máy vi tính. Phương pháp thiết kế mạng điện dân dụng.

Trình bày được các khái niệm về công tác tổ chức sản xuất và quản lý xí nghiệp vừa và nhỏ.

Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn điện và phương pháp sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động; phương pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật

– Kỹ năng:

Thực hiện các biện pháp an toàn; sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động; cấp cứu nạn nhân bị điện giật.

Lắp đặt, kiểm tra, sửa chữa hệ thống điện dân dụng và các thiết bị điện gia dụng như: hệ thống điện căn hộ, bàn là, nồi cơm điện, bình nước nóng, lò vi sóng, máy giặt, máy bơm nước, máy phát điện một pha.

Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị nhiệt gia dụng và lắp đặt bảo dưỡng các thiết bị lạnh gia dụng.

Lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị tự động điều khiển dân dụng.

Thiết kế mạng điện chiếu sáng dân dụng

Làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm;

Tổ chức thi công các công trình chiếu sáng dân dụng.

Sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc thực tế.

1.2.2. Chính trị, đạo đức, Thể chất và quốc phòng:

Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Điện dân dụng trình độ cao đẳng có làm thể làm:

Lắp đặt và bảo trì máy phát điện: bao gồm các phần việc như sửa chữa,  lắp đặt  bảo dưỡng những máy phát điện 1 pha, quấn dây, sửa chữa những mạch tự động của máy…

Lắp đặt và vận hành động cơ không đồng bộ ba pha: thực hiện các công đấu dây, lắp đặt để tạo chiều quay cho động cơ hoặc đảo dòng điện chiều xoay chiều.

Lắp đặt, sửa chữa thiết bị điện gia dụng: sửa chữa, lắp đặt những loại quạt, đèn, máy bơm, điều hòa, lò vi sóng,  bàn ủi, bếp điện, bình nước nóng…

Lắp đặt, bảo trì máy biến áp: lắp mạch, quấn dây, sửa chữa mạch tự động, chỉnh lưu cho máy biến áp.

Lắp đặt, bảo trì thiết bị điều khiển và cảnh báo: lắp những mạch điện chiếu sáng, báo cháy, chống trộm, cửa tự động…

Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện dân dụng: nối dây, đi dây điện, lắp đặt hệ thống ống luồn, lập bảng điện điều khiển, hệ thống ổ cắm; lắp đặt hệ thống đèn cao áp, đèn chiếu sáng….

Thực hiện những công việc bổ trợ nghề: đục kim dòng, cưa, khoan, cắt, mài, hàn thiếc, uống ống , tạo ren….

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 32

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 85 Tín chỉ

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 450 giờ

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 1575 giờ

– Khối lượng lý thuyết: 543 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1031 giờ

3. Nội dung chương trình:

Mã  MH/ Tên môn học/mô đun Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ)
Tổng số Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận Thi/ Kiểm tra
I Các môn học chung 23
MH 01 Chính trị 6
MH 02 Pháp luật đại cương 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2
MH 04 Giáo dục quốc phòng và An ninh 4
MH 05 Tin học đại cương 3
MH 06 Ngoại ngữ 6
II Các môn học, mô đun chuyên môn 62
II.1 Các môn học, mô đun cơ sở 29
MH 07 Điện kỹ thuật 2
MH 08 Vật liệu điện 2
MH 09 Vẽ kỹ thuật 2
MH 10 Cơ kỹ  thuật 2
MH 11 Vẽ điện 2
MH 12 Kỹ thuật an toàn điện 2
MH 13 Hàn điện cơ bản 1
MĐ 14 Đo lường điện và không điện 3
MĐ 15 Kỹ thuật điện tử cơ bản 3
MĐ 16 Khí cụ điện hạ thế 2
MĐ 17 Kỹ thuật cảm biến 2
MĐ 18 Phần mềm vẽ mạch và mô phỏng mạch điện – Orcad 2
MĐ 19 Kỹ thuật xung 2
MĐ 20 Kỹ thuật số 2
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn 33
MĐ 21 Mạch điện chiếu sáng cơ bản 2
MĐ 22 Hệ thống điện căn hộ đường ống PVC nổi 3
MĐ 23 Thiết bị nhiệt gia dụng 2
MĐ 24 Máy biến áp 3
MĐ 25 Động cơ điện xoay chiều KĐB ba pha 3
MĐ 26 Động cơ điện xoay chiều KĐB một pha 3
MĐ 27 Động cơ điện vạn năng 3
MĐ 28 Thiết bị lạnh gia dụng 2
MĐ 29 Máy phát điện xoay chiều đồng bộ một pha 3
MĐ 30 Thiết kế mạng điện dân dụng 2
MĐ 31 Thiết bị tự động điều khiển dân dụng 2
MH 32 Thực tập tốt nghiệp 5
Tổng cộng 85

 4. Hướng dẫn sử dụng chương trình:

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị điện dân dụng

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết môn học đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

– Sinh viên phải đạt yêu cầu tất cả các môn học đào tạo trong chương trình sẽ được dự thi tốt nghiệp để được cấp bằng Cao đẳng;

– Các môn thi tốt nghiệp:

+ Chính trị: Theo qui định hiện hành

+ Lý thuyết nghề: Các kiến thức trọng tâm về: Mạch chiếu sáng cơ bản, cơ kỹ thuật, Kỹ thuật sung – số, máy biến áp, Điện kỹ thuật, Thiết bị gia dụng.

+ Thực hành nghề:  Các kiến thức trọng tâm về: các kiến thức ngành nâng cao: Động cơ điện xoay chiều KĐB một pha, Động cơ điện xoay chiều KĐB một pha, Thiết bị tự động điều khiển dân dụng….

  • Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành, điều kiện công nhận tốt nghiệp theo qui định hiện hành.
STT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết tự luận 120 phút
Trắc nghiệm 60 phút
2 Kiến thức kỹ năng nghề    
Lý thuyết nghề Viết tự luận 60 – 120 phút
Thực hành nghề Thực hành 2 – 4 giờ

 

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.