Công nghệ thông tin

Ngày đăng: 11-01-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Mã ngành, nghề: 6480201

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng áp dụng: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian đào tạo: 02 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân ngành Công nghệ thông tin chuyên ngành Lập trình máy tính có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; Có đủ kiến thức, năng lực để vận hành, quản lý và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin; Đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+  Đọc hiểu các tài liệu chuyên môn cần thiết bằng tiếng Anh.

+  Mô tả hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của một số loại hình doanh nghiệp.

+  Đánh giá ưu nhược điểm về thực trạng ứng dụng phần mềm của doanh nghiệp.

+  Biết hoạch định và lập kế hoạch triển khai ứng dụng phần mềm.

+ Xây dựng các sản phẩm phần mềm ứng dụng hỗ trợ các hoạt động của một số loại hình doanh nghiệp.

+ Đọc hiểu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bằng tiếng Anh.

– Kỹ năng:

+ Kiểm tra và giám sát việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp nghề.

+ Tham gia thiết kế, xây dựng và bảo trì được hệ thống thông tin cho các cơ quan, trường học, doanh nghiệp.

+ Tham gia phát triển được các dự án phần mềm tại các công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin hoặc có liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin.

+ Áp dụng được các quy trình xây dựng phần mềm chuyên nghiệp theo đặc thù của đơn vị phát triển phần mềm.

+ Xây dựng, điều hành, phát triển website, các hệ thống phần mềm quản lý, các hệ thống e-learning, các hệ thống phần mềm nhúng cho các tổ chức, đơn vị.

+ Sử dụng thành thạo một số công cụ lập trình để xây dựng, phát triển các phần mềm quản lý phục vụ cho các tổ chức, đơn vị.

+ Lắp ráp, cài đặt máy tính và quản trị mạng căn bản.

Chính trị, đạo đức, Thể chất, Quốc phòng:

+ Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

+ Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

+  Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

+ Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+ Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Cơ hội việc làm:

Sau khi tốt nghiệp sinh viên sẽ làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng phần mềm tin học trong các hoạt động quản lý, nghiệp vụ kinh doanh sản xuất. Cụ thể:

+ Chuyên viên tư vấn và chuyển giao phần mềm ứng dụng.

+ Chuyên viên thiết kế phần mềm ứng dụng.

+ Chuyên viên quản trị hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu.

+ Chuyên viên bảo trì hệ thống máy tính.

+ Chuyên viên thiết kế và quản trị website.

+ Chuyên viêt thiết kế các phần mềm hệ thống nhúng.

Sinh viên cũng làm việc được trong các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm tin học như: chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, lập trình viên phần mềm ứng dụng, chuyên viên thiết kế web, chuyên viên kiểm thử phần mềm.

  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 24

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 84 Tín chỉ

  1. Nội dung chương trình:

MH/MĐ

Tên môn học, mô đun Số tín chỉ Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng

số

Trong đó
Lý thuyết Thực hành/ thực tập/ thí nghiệm/ bài tập/ thảo luận Kiểm

tra

I Các môn học chung 23
MH 01 Chính trị 6
MH 02 Pháp luật 2
MH 03 Giáo dục thể chất 2
MH 04 Giáo dục quốc phòng – An ninh 4
MH 05 Tin học 3
MH 06 Ngoại ngữ 6
II Các môn học, mô đun chuyên môn
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở 16 (10/6)
MĐ 07 Kỹ thuật lập trình. 4(2/2)
MĐ 08 Cơ sở dữ liệu 2(1/1)
MĐ 09 Cấu trúc dữ liệu & giải thuật 3(2/1)
MĐ 10 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (SQL Server) 3(2/1)
MĐ 11 Kỹ năng làm việc nhóm 2(1/1)
MH 12 Anh văn chuyên ngành công nghệ thông tin 2(2/0)
II.2 Các môn học chuyên môn 34 (20/11)
MĐ 13 Phần cứng và mạng  máy tính 3(2/1)
MĐ 14 Lập trình Windows 4(3/1)
MĐ 15 Đồ họa ứng dụng 3(2/1)
MĐ 16 Thiết kế và quản trị Website 4(2/2)
MĐ 17 Lập trình hướng đối tượng 3(2/1)
MĐ 18 Lập trình hệ thống nhúng 4(3/1)
MĐ 19 Lập trình cơ sở dữ liệu 3(2/1)
MĐ 20 Lập trình ngôn ngữ Java 3(2/1)
MĐ 21 Lập trình web 4(2/2)
MĐ 22 Thực tập tốt nghiệp 3
II.3 Tên môn học, mô đu đào tạo nghề tự chọn 8(6/2)
MĐ 23 Xây dựng phần mềm nhúng trên nền tảng Android 4(3/1)
MĐ 24 Xây dựng phần mềm nhúng trên nền tảng IOS 4(3/1)
  Tổng cộng 81
  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, … hoặc tham gia vào các sự kiện mà các doanh nghiệp tổ chức…

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết môn học đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường  nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.