Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Ngày đăng: 11-01-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

Mã ngành, nghề: 6510303

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc tương đương;

Thời gian đào tạo: 2 năm

  1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân ngành Công nghệ kỹ thuật Điện Điện tử có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có trách nhiệm với xã hội; nắm vững những kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; Nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện; có khả năng áp dụng những nguyên lý kỹ thuật cơ bản và các kỹ năng kỹ thuật để đảm đương công việc của người kỹ thuật viên công nghệ, đồng thời có khả năng thích ứng với sự thay đổi của Công nghệ kỹ thuật điện tử và tự động hóa.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+     Trình bày được chức năng và ứng dụng của các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển;

+     Trình bày được chức năng nguyên lý của các thiết bị điện và các khí cụ điện;

+     Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, điện tử cơ bản;

+     Trình bày được nguyên lý hoạt động, chức năng và ứng dụng của các cơ cấu chấp hành và các thiết bị tự động chuyên dùng;

+     Trình bày được các phương pháp lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;

+     Trình bày được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành;

+     Trình bày được trang bị điện điện tử của một máy công cụ;

– Kỹ năng:

+     Nhận dạng, phân loại, lựa chọn và sử dụng được các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển;

+     Vẽ mạch và lắp ráp được các mạch điện, điện tử cơ bản;

+     Thiết kế và thi công các tủ điện điều khiển và tủ điện phân phối;

+     Vẽ được sơ đồ nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;

+     Đấu nối và vận hành được các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;

+     Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;

+     Lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;

+     Trình bày được nguyên lý hoạt động của các sơ đồ mạch điều khiển;

+     Vận hành được các thiết bị, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động;

+     Áp dụng  được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa;

+     Sử dụng được các tiện ích, tính năng của tin học vào công tác văn phòng và họat động nghề nghiệp;

+     Sử dụng được tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị tự động bằng tiếng Anh;

+     Làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình, giao tiếp trong công tác chuyên môn.

Chính trị, đạo đức, Thể chất, Quốc phòng:

+     Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

+     Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

+     Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

+     Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

+     Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+     Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

+     Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

+     Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Điện điện tử trình độ cao đẳng có làm thể làm:

  • Kỹ thuật viên, công nhân phụ trách vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các dây chuyền sản xuất tự động trong các nhà máy sản xuất, các xí nghiệp công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên phụ trách thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì sản phẩm thiết bị điện, điện tử và tự động hóa.
  • Kỹ thuật viên bán hàng hoặc hỗ trợ khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện, điện tử và tự động hóa.
  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng môn học: 29

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 84 Tín chỉ

  1. Nội dung chương trình:
Mã học phần Tên học phần Số
tín chỉ
Thời gian học tập (giờ) Môn học
trước
Tổng số Trong đó
LT TH, TN, TL TT, TL, BTL, ĐA, KL Thi/ Kiểm tra
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I CÁC HỌC PHẦN CHUNG 17
  Học phần bắt buộc 17
I.1. Các học phần về lý luận chính trị và pháp luật

 

8
I.1.1 Chính trị 5
I.1.2 Pháp luật đại cương 3
I.2. Các học phần về ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ

 

9  
I.2.1 Đại cương về CNTT và truyền thông 3
I.2.2 Tiếng Anh giao tiếp 1 3
I.2.3 Tiếng Anh giao tiếp 2 3
II CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 60  
II.1 Học phần cơ sở 22
II.1.1 Học phần bắt buộc 22
II.1.1.1 Toán cao cấp 3
II.1.1.2 Mạch điện 3
II.1.1.3 Mạch điện tử 3
II.1.1.4 Vẽ kỹ thuật 2
II.1.1.5 Điện tử số 3
II.1.1.6 Điện tử công suất 3
II.1.1.7 Anh văn Chuyên ngành Điện tử 3
II.1.1.8 Kỹ thuật nguội và tháo lắp 1
II.1.1.9 Điện cơ bản 1
II.1.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
II.2 HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 38
II.2.1 Học phần bắt buộc 38
II.2.1.1 PLC 5
II.2.1.2 Đo lường điện và cảm biến 3
II.2.1.3 Scada 2
II.2.1.4 Kỹ thuật Vi điều khiển 4
II.2.1.5 Đo lường và điều khiển bằng PC 3
II.2.1.6 Trang bị điện, điện tử 2
II.2.1.7 Lý thuyết điều khiển tự động 3
II.2.1.8 Khí nén và điện khí nén 2
II.2.1.9 Máy điện và Khí cụ điện 3
II.2.1.10 Vẽ Orcad (vẽ điện tử) 2
II.2.1.11 CAD cho điện tử 2
II.2.1.12 Đồ án 1 (cơ sở) 1
II.2.1.13 Đồ án 2 (Chuyên ngành) 1
II.2.1.14 Thực tập tốt nghiệp 5  
II.2.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0  
III  HỌC PHẦN TỰ  TÍCH LŨY 26  
III.1 Ngoại ngữ 6  
III.1.01 Ngoại ngữ 1 3
III.1.02 Ngoại ngữ 2 3
III.2 Tin học 8  
III.2.01 Tin học cơ bản 1 2
III.2.02 Tin học cơ bản 2 2
III.2.03 Tin học cơ bản 3 2
III.2.04 Tin học cơ bản 4 2
III.3 Kỹ năng mềm 5  
III.3.1 Kỹ năng mềm 1 1
III.3.2 Kỹ năng mềm 2 1
III.3.3 Kỹ năng mềm 3 1
III.3.4 Kỹ năng mềm 4 1
III.3.5 Kỹ năng mềm 5 1
III.4 Giáo dục thể chất 2  
III.4.01 Giáo dục thể chất 1 1
III.4.02 Giáo dục thể chất 2 1
III.5 Giáo dục Quốc phòng 5  
III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 1 3
III.5.02 Giáo dục Quốc phòng 2 2
  Tổng cộng 77

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

– Ðể sinh viên hiểu thêm về lịch sử và truyền thống, mở rộng nhận thức và văn hóa xã hội có thể bố trí cho sinh viên tham quan một số di tích lịch sử, bảo tàng, nhà văn hóa, các hội nhóm hoạt động xã hội tại thành phố;

– Để sinh viên có nhận thức rõ về nghề nghiệp đang theo học và dễ dàng thích nghi hơn với môi trường thực tế, Trường có thể bố trí cho sinh viên tham quan các doanh nghiệp, nhà máy sản xuất, … hoặc tham gia vào các sự kiện mà các doanh nghiệp tổ chức…

– Thời gian cho hoạt động ngoại khóa được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa, vào thời điểm phù hợp.

4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học:

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học trong chương trình đào tạo (được mô tả cụ thể trong đề cương chi tiết môn học đính kèm)

4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp

+ Người học phải học hết chương trình đào tạo và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

+ Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp cho người học.

+ Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp theo quy định hiện hành.

4.5. Các chú ý khác:

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.