Công nghệ kỹ thuật điện điện tử

Ngày đăng: 08-05-2018

Print Friendly Version of this pagePrint Get a PDF version of this webpagePDF

CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ

Mã ngành, nghề: 5510303

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

Thời gian đào tạo: Từ 1 đến 2 năm

 1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

Đào tạo  kỹ thuật viên trình độ trung cấp ngành Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử có hiểu biết một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh ; Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng và nhà nước. Có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.

Có năng lực thực hiện một số nhiệm vụ có tính phức tạp của nghề Công nghệ kỹ thuật Điện, điện tử. Có khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc. Có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm.

1.2. Mục tiêu cụ thể:

– Kiến thức:

+ Trình bày được chức năng và ứng dụng của các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển;

+ Trình bày được chức năng nguyên lý của các thiết bị điện và các khí cụ điện;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động của các mạch điện, điện tử cơ bản;

+ Trình bày được nguyên lý hoạt động, chức năng và ứng dụng của các cơ cấu chấp hành và các thiết bị tự động chuyên dùng;

+ Trình bày được các phương pháp lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;

+ Trình bày được các kí hiệu, qui ước của các bản vẽ kỹ thuật, các sơ đồ điện chuyên ngành;

+ Trình bày được trang bị điện điện tử của một máy công cụ;

– Kỹ năng:

+ Nhận dạng, phân loại, lựa chọn và sử dụng được các cảm biến, thiết bị đo lường và điều khiển;

+     Vẽ mạch và lắp ráp được các mạch điện, điện tử cơ bản;

+     Thiết kế và thi công các tủ điện điều khiển và tủ điện phân phối;

+     Vẽ được sơ đồ nối các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;

+     Đấu nối và vận hành được các bộ điều khiển với thiết bị ngoại vi;

+     Sử dụng thành thạo các dụng cụ đồ nghề chuyên dùng thông dụng;

+     Lập trình ứng dụng PLC, vi điều khiển;

+     Trình bày được nguyên lý hoạt động của các sơ đồ mạch điều khiển;

+     Vận hành được các thiết bị, dây chuyền sản xuất và hệ thống tự động;

+     Áp dụng  được các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật trong thi công lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị trong hệ thống điều khiển tự động hóa;

+     Sử dụng được các tiện ích, tính năng của tin học vào công tác văn phòng và họat động nghề nghiệp;

+     Sử dụng được tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị tự động bằng tiếng Anh;

+     Làm việc nhóm, viết báo cáo, thuyết trình, giao tiếp trong công tác chuyên môn.

Chính trị, đạo đức, Thể chất, Quốc phòng:

+     Có niềm tin, lý tưởng Cách mạng, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và Chính sách, Pháp luật của Nhà nước.

+     Có đạo đức, yêu nghề và lương tâm nghề nghiệp.

+     Có ý thức tổ chức kỹ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận,…

+     Có tinh thần tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng giao tiếp.

+     Có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

+     Có hiểu biết cơ bản về quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

+     Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến sĩ, vận dụng được trong công tác bảo vệ trật tự trị an.

+     Có ý thức kỷ luật và tinh thần cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự  bảo vệ Tổ quốc.

1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sau khi tốt nghiệp ngành Điện điện tử trình độ cao đẳng có làm thể làm:

  • Kỹ thuật viên, công nhân phụ trách vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng các dây chuyền sản xuất tự động trong các nhà máy sản xuất, các xí nghiệp công nghiệp.
  • Kỹ thuật viên phụ trách thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì sản phẩm thiết bị điện, điện tử và tự động hóa.
  • Kỹ thuật viên bán hàng hoặc hỗ trợ khách hàng tại các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện, điện tử và tự động hóa.
  1. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

– Số lượng học phần: 19

– Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 45 tín chỉ (TN THPT); 60 tín chỉ (TN THCS)

– Khối lượng các môn học chung/đại cương: 300 giờ, trong đó (Lý thuyết: 176 giờ, Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 124 giờ)

– Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 765 giờ, trong đó (Lý thuyết: 315 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 450 giờ)

  1. Nội dung chương trình:
Mã học phần Tên học phần Số
tín chỉ
Thời gian học tập (giờ) Môn học
trước
Tổng số Trong đó
LT TH, TN, TL TT, TL, BTL, ĐA, KL Thi/ Kiểm tra
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
I CÁC HỌC PHẦN CHUNG 26 510 252 235 0 23  
  Học phần bắt buộc 11 210 112 85 0 13  
I.1. Các học phần về lý luận chính trị và pháp luật 5 75 65 6 0 4  
MH01 Chính trị 2 30 22 6   2  
MH02 Pháp luật đại cương 3 45 43 0   2  
I.2. Các học phần về ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ 6 135 47 79 0 9  
MH03 Đại cương về CNTT và truyền thông 3 75 17 54   4  
MH04 Tiếng Anh giao tiếp 1 3 60 30 25   5  
I.3 Học phần bổ sung (dành cho học sinh tốt nghiệp THCS) 15 300 140 150 0 10  
I.3.01 Toán 3 60 28 30   2  
I.3.02 3 60 28 30   2  
I.3.03 Hóa 3 60 28 30   2  
I.3.04 Sinh 3 60 28 30   2  
I.3.05 Văn 3 60 28 30   2  
II CÁC HỌC PHẦN CHUYÊN MÔN 34 765 269 320 130 46  
II.1 Học phần cơ sở 10 210 80 116 0 14  
II.1.1 Học phần bắt buộc 10 210 80 116 0 14  
MH05 An toàn điện 2 45 12 30   3  
MH06 Mạch điện (Lý thuyết mạch điện) 3 45 42     3  
MH07 Vẽ điện tử (Vẽ Orcad) 2 60   56   4 MH08
MH08 Mạch điện tử 3 60 26 30   4 MH06
II.1.2 Học phần tự chọn (chọn … trong các học phần) 0            
II.2 Học phần chuyên môn 24 555 189 204 130 32  
II.2.1 Học phần bắt buộc 21 495 159 176 130 30  
MH09 Khí nén và điện khí nén 2 45 12 30   3 MH06
MH10 Đo lường điện và cảm biến 3 60 26 30   4 MH06
MH11 PLC 5 105 41 56   8 MH14
MH12 Điện tử công suất 3 60 26 30   4 MH06
MH13 Trang bị điện, điện tử 2 30 28     2 MH06
MH14 Máy điện và Khí cụ điện 3 60 26 30   4 MH06
MH15 Thực tập tốt nghiệp 3 135   0 130 5  
II.2.2 Học phần tự chọn (chọn 01 trong các học phần) 3 60 30 28   2  
MH16 Kỹ thuật lắp đặt điện 3 60 30 28   2  
MH17 Điện tử số (Kỹ thuật số) 60 30 28   2  
III HỌC PHẦN KHÔNG TÍNH VÀO ĐIỂM TÍCH LŨY 12 210 167 39 0 4  
III.1 Ngoại ngữ 2 30 30 0 0 0  
III.1.01 Ngoại ngữ 1 2 30 30        
III.2 Tin học 4 60 60 0 0 0  
III.2.01 Tin học cơ bản 1 2 30 30        
III.2.02 Tin học cơ bản 2 2 30 30        
III.3 Kỹ năng mềm 2 30 30 0 0 0  
III.3.1 Kỹ năng mềm 1 1 15 15        
III.3.2 Kỹ năng mềm 2 1 15 15        
III.4 Giáo dục thể chất 1 30 2 26 0 2  
III.4.01 Giáo dục thể chất 1 1 30 2 26   2  
III.5 Giáo dục quốc phòng 3 60 45 13 0 2  
III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 3 60 45 13   2  
  Tổng cộng 60 1275 521 555 130 69  

 

  1. Kế hoạch đào tạo
TT
học phần
Tên học phần Tính chất
(bắt buộc hay tự chọn)
Số tín chỉ Thời gian học tập (giờ) Đơn vị quản lý
học phần
Ghi chú
LT TH, TN, BT, TL TT, TL, BTL, DA, KL THI/ KT
Học kỳ 1
01 MH01 Chính trị BB 2 22 6   2 P.ĐT  
02  MH03 Đại cương về CNTT và truyền thông BB 3 17 54   4 P.ĐT  
03  MH04 Tiếng Anh giao tiếp 1 BB 3 30 25   5 P.ĐT  
04  MH05 An toàn điện BB 2 12 30   3 Khoa KT-CN  
05  MH06 Mạch điện (Lý thuyết mạch điện) BB 3 42     3 Khoa KT-CN  
06 I.3.01 Toán Dành cho học sinh tốt nghiệp THCS 3 28 30   2 P.ĐT  
07 I.3.02 3 28 30   2 P.ĐT  
  Tổng Học kỳ 1   19 179 175 0 21  
Học kỳ 2
08 I.3.03 Hóa Dành cho học sinh tốt nghiệp THCS 3 28 30   2 P.ĐT  
09 I.3.04 Sinh 3 28 30   2 P.ĐT  
10 I.3.05 Văn 3 28 30   2 P.ĐT  
11  MH02 Pháp luật đại cương BB 3 43 0   2 P.ĐT  
12  MH08 Mạch điện tử BB 3 26 30   4 Khoa

KT-CN

 
13  MH10 Đo lường điện và cảm biến BB 3 26 30   4 Khoa

KT-CN

 
14  MH07 Vẽ điện tử (vẽ Orcad) BB 2   56   4 Khoa

KT-CN

 
19  MH14 Máy điện và khí cụ điện BB 3 26 30   4 Khoa

KT-CN

 
16  MH13 Trang bị điện, điện tử BB 2 28     2 Khoa

KT-CN

 
    Tổng Học kỳ 2   25 233 236 0 26  
Học kỳ 3
17  MH09 Khí nén và điện khí nén BB 2 12 30   3 Khoa

KT-CN

 
18  MH12 Điện tử công suất BB 3 26 30   4 Khoa

KT-CN

 
15  MH11 PLC BB 5 41 56   8 Khoa

KT-CN

 
20  MH15 Thực tập tốt nghiệp BB 3 0   100 5 Khoa

KT-CN

 
    (Chọn 1 trong 2 học phần)    3 30 28   2  
21  MH16 Kỹ thuật lắp đặt điện TC 3 30 28   2 Khoa

KT-CN

 
22  MH17 Điện tử số (Kỹ thuật số) 30 28   2 Khoa

KT-CN

 
    Tổng Học kỳ 3   16 109 144 100 22  
Học kỳ 4
23 III.4.01 Giáo dục thể chất 1   1 2 26   2 P.ĐT  
24 III.5.01 Giáo dục Quốc phòng 1   3 45 13   2 P.ĐT  
    Tổng Học kỳ 4     47 39 0 4  

 

  1. Hướng dẫn sử dụng chương trình

5.1. Các môn học chung

 Là các môn học bắt buộc do Bộ Lao động – Thương binh và xã hội tổ chức xây dựng, ban hành.

5.2 Kiểm tra kết thúc môn học :

Đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút. Bài thi thực hành không quá 8 giờ.

5.3 Thi tốt nghiệp :

+ Điều kiện dự thi :

Có điểm tổng kết các môn học trong chương trình đạt yêu cầu (5.0) trở lên

+ Các môn thi :

– Chính trị : Theo quy định hiện hành

– Lý thuyết: Kiến thức trọng tâm về :Mạch điện ; Cung cấp điện ; Trang bị điện ; Điều khiển khí nén.

– Thực hành: Các kỹ năng về : Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các mạch điện điều khiển điện trong các máy công cụ, các hệ thống điều khiển trong công nghiệp và dân dụng.

– Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành và điều kiện công nhận tốt nghiệp thực hiện theo thông tư 09/2017TT- BLĐTBXH Quy định viếc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ ; quy chế kiểm tra, thi, xét tốt nghiệp.

– Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành, điều kiện công nhận tốt nghiệp theo quy định hiện hành. Cụ thể:

TT Môn thi Hình Thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Tự luận,trắc nghiệm 90 phút
2  Lý thuyết nghề Tự luận,trắc nghiệm 120 phút
3  Thực hành nghề Bảo vệ mô hình  TN Không quá 8 giờ

 

Hướng dẫn phân bổ thời gian và nội dung thực hành nghề tại cơ sở:

– Thực hành nghề được đào tạo ngay tại Trường nhằm mục tiêu hoàn thiện kiến thức, áp dụng các hiểu biết và kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên;

Khi sử dụng chương trình này để giảng dạy cho đối tượng tuyển sinh tốt nghiệp THCS thì cộng thêm chương trình văn hóa phổ thông theo quy định của Bộ Lao động – Thương Binh và Xã hội.

– Thực tập tốt nghiệp:

+ Thời gian và nội dung theo chương trình khung;

+ Trường căn cứ vào khung chương trình, xây dựng đề cương báo cáo thực tập./.